Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập đọc 3.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Cẩm Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:54' 20-12-2023
    Dung lượng: 413.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT GÒ QUAO
    Trường Tiểu học 1 Vĩnh Hoà Hưng Bắc
    Họ và tên: ..........................................................
    Lớp 1….
    Điểm : ...................

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 1
    MÔN TIẾNG VIỆT
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút

    Giáo viên coi kiểm tra

    Giáo viên chấm kiểm tra

    PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
    1. Đọc thành tiếng: (7 điểm) Giáo viên cho học sinh bắt thăm phiếu và đọc (mỗi phiếu
    gồm 5 vần, 5 từ, 1 bài ứng dụng). Sau đó yêu cầu học sinh phân tích vần, tiếng rồi cho
    điểm.
    2. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)
    Bé Lan
    Bé Lan đã lớn. Bé đã học lớp Một. Sáng ra, bé tập thể dục, ăn sáng và đến trường. Ở
    lớp bé Lan học rất chăm chỉ, bé còn biết cùng bạn dọn dẹp lớp học và sân trường. Ở nhà,
    Lan biết giúp mẹ quét nhà, trông em Bống. Bé Lan thật đáng khen.
    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1: (1 điểm) Bé Lan học lớp mấy?
    a. chưa đi học.
    b. lớp 2.
    c. lớp 1.
    Câu 2: (0,5 điểm) Sáng ra bé Lan làm gì?
    a. tập thể dục, đi chợ, ăn sáng, đến trường.
    b. tập thể dục, ăn sáng, đến trường.
    c. tập thể dục, trông em Bống, ăn sáng, đến trường.
    Câu 3: (1,5 điểm) Nối ô chữ cho phù hợp.
    Bé Lan

    học rất chăm chỉ và biết dọn dẹp lớp…

    Ở lớp bé Lan

    biết giúp mẹ quét nhà, trông em…

    Ở nhà bé Lan

    thật đáng khen.

    PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
    I. Viết chính tả: (7 điểm)
    Bài 1: (5 điểm) Viết mỗi âm, vần, tiếng, từ sau thành 1 dòng:
    nh, ươm, uông, tên lửa, con chuột.

    Bài 2: (2 điểm) Viết câu: Lan cho đàn gà con ăn tấm.

    II. Bài tập: (3 điểm)
    1. Điền vào chỗ chấm: ng hay ngh ? (1 điểm)
    chìm ………. ỉm
    …….ẩng lên

    ………ắm trăng
    tắc ………ẽn

    2. Điền vào chỗ chấm: ươn hay ươt? (1 điểm)
    v..............
    ` cam

    /
    l...... ván

    tóc m.......

    .con l...............
    3. Chọn từ thích hợp (chăm học, kiếm ăn, chăm làm) để điền vào chỗ .... cho thành câu.
    (1 điểm)
    Bé Lan...................., .....................

    BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT
    A.Kiểm tra đọc:(10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm)
    - Học sinh đọc trơn các vần, từ và đoạn văn hoặc thơ có từ 3 câu trở lên.
    - Cách đánh giá các mức độ như sau:
    + Tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc đúng yêu cầu. (0,5 điểm)
    + Đọc trơn, đúng vần, từ, câu. (3 điểm)
    + Âm lượng đọc vừa đủ nghe: (1 điểm)
    + Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( tối thiểu 20 tiếng/1 phút): (0.5 điểm)
    + Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt. (1 điểm)
    + Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: (0,5 điểm)
    + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (0,5 điểm)
    - Hình thức: Thiết kế các phiếu có ghi các vần, từ và câu thơ cho từng học sinh đọc và
    trả lời câu hỏi. (Đọc to và trả lời thành tiếng)
    II. Đọc hiểu (3 điểm)
    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1: (1 điểm) Bé Lan học lớp mấy? M1
    a. chưa đi học.
    b. lớp 2.
    c. lớp 1.
    Câu 2: (0,5 điểm) Sáng ra bé Lan làm gì? M2
    a. tập thể dục, đi chợ, ăn sáng, đến trường.
    b. tập thể dục, ăn sáng, đến trường.
    c. tập thể dục, trông em Bống, ăn sáng, đến trường.
    Câu 3: (1,5 điểm) Nối ô chữ cho phù hợp. m2
    Bé Lan
    học rất chăm chỉ và biết dọn dẹp lớp…
    Ở lớp bé Lan

    biết giúp mẹ quét nhà, trông em…

    Ở nhà bé Lan

    thật đáng khen.

    Nối đúng mỗi ý cho: 0,5 điểm
    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    I. Viết chính tả: 7 điểm
    - Viết đúng chữ mẫu, đúng chính tả, đúng tốc độ mỗi dòng âm, vần, từ cho (1 điểm)
    - Viết đúng chữ mẫu, đúng chính tả, tốc độ viết câu cho (1 điểm)
    - Viết trình bày sạch, đẹp, đều nét ( 1 điểm)
    II. Bài tập: (3 điểm)
    1. Điền vào chỗ chấm: ng hay ngh ? (1 điểm)
    chìm ngh ỉm

    ng ắm trăng

    ng ẩng lên

    tắc ngh ẽn

    Điền đúng mỗi âm cho 0,25 điểm
    2. Điền vào chỗ chấm: ươn hay ươt? (1 điểm)
    v ươn. cam
    l ươt ván
    tóc mươt
    /

    `

    con
    . lươn

    Điền đúng mỗi vần cho 0,25 điểm
    3. Chọn từ thích hợp (chăm học, kiếm ăn, chăm làm) để điền vào chỗ .... cho thành câu.
    (1 điểm)
    Bé Lan chăm học, chăm làm.
    Điền đúng mỗi từ cho 0,5 điểm
     
    Gửi ý kiến